Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược của Đề án “Hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp của tỉnh với doanh nghiệp nước ngoài để tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu”, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ban hành Kế hoạch số 266/KH-UBND ngày 11/7/2026. Đây là bước đi quan trọng trong việc xây dựng hệ sinh thái công nghiệp đồng bộ, nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp nội địa, tạo cơ sở pháp lý và giải pháp thực tiễn để thúc đẩy liên kết kinh tế bền vững.

Đề án “Hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp của tỉnh với doanh nghiệp nước ngoài để tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu” được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 09/04/2026. Đây là định hướng mang tính vĩ mô của tỉnh nhằm giải quyết thực trạng thiếu tính liên kết sâu giữa khối doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và khối doanh nghiệp đầu tư trực tiếp trong nước (DDI).
Nội dung cốt lõi của Đề án tập trung vào việc xác định các ngành công nghiệp ưu tiên của tỉnh có tiềm năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đề án đặt ra mục tiêu nâng cao tỷ lệ nội địa hóa của các sản phẩm công nghiệp sản xuất trên địa bàn, gia tăng giá trị thặng dư và mức độ lan tỏa công nghệ của dòng vốn FDI thế hệ mới. Mục tiêu cụ thể là sàng lọc, lựa chọn và hỗ trợ một nhóm doanh nghiệp nội địa tiêu biểu để hình thành lực lượng nòng cốt. Lực lượng này sẽ đóng vai trò trụ cột, có năng lực quản trị tiên tiến, quy trình kỹ thuật đạt chuẩn quốc tế để trực tiếp ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ, sản phẩm cho các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp công nghệ cao đóng vai trò đầu chuỗi giá trị.
Các nhóm giải pháp thúc đẩy liên kết theo Kế hoạch số 266/KH-UBND
Trên cơ sở định hướng của Đề án tại Quyết định số 1102/QĐ-UBND, Kế hoạch số 266/KH-UBND đã cụ thể hóa thành 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm triển khai thực hiện một cách thực chất và đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh:
Nhóm giải pháp nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách thúc đẩy liên kết cho các ngành ưu tiên
Tỉnh tập trung nghiên cứu xây dựng hành lang chính sách đồng bộ nhằm khuyến khích mô hình liên kết chặt chẽ giữa ‘sản xuất – cung ứng – đổi mới sáng tạo’ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp DDI. Các chính sách này hướng tới mục tiêu tối ưu hóa tỷ lệ nội địa hóa, nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng nội địa.
Tập trung nguồn lực để thu hút các nhà đầu tư FDI quy mô lớn, các doanh nghiệp công nghệ cao nắm giữ công nghệ nguồn và có vai trò dẫn dắt hệ sinh thái công nghiệp. Việc hiện diện của các doanh nghiệp đầu chuỗi này sẽ tạo ra nhu cầu cung ứng tại chỗ, kích thích sự phát triển của các doanh nghiệp hỗ trợ địa phương.
Nhóm giải pháp phát triển năng lực doanh nghiệp nội địa và xây dựng đội ngũ doanh nghiệp nòng cốt
Tỉnh bố trí nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật để doanh nghiệp nội địa tiếp cận, áp dụng và đạt các chứng nhận quốc tế về chất lượng, môi trường và quản trị sản xuất. Đây là yêu cầu bắt buộc để đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt của chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tập trung hỗ trợ gia tăng số lượng các doanh nghiệp DDI quy mô vừa và lớn có năng lực kỹ thuật vững vàng. Từ đó, xây dựng một nhóm doanh nghiệp tiêu biểu, đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt, lan tỏa công nghệ và làm đầu mối kết nối các doanh nghiệp nhỏ hơn tham gia vào chuỗi cung ứng.
Hỗ trợ doanh nghiệp nội địa nâng cấp dây chuyền sản xuất, nghiên cứu phát triển sản phẩm công nghệ cao, từng bước chuyển dịch từ phân khúc gia công giá trị thấp sang các công đoạn thiết kế, chế tạo có hàm lượng khoa học công nghệ cao hơn.
Nhóm giải pháp kết nối, xúc tiến, phát triển thị trường và chuỗi cung ứng
Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu số tập trung, công khai và cập nhật thường xuyên. Hệ thống này bao gồm thông tin chi tiết về nhu cầu mua sắm vật tư, linh kiện, các tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp FDI, đồng thời cung cấp hồ sơ năng lực sản xuất của doanh nghiệp DDI trên địa bàn nhằm tối ưu hóa hiệu quả kết nối cung – cầu.
Tổ chức các hoạt động kết nối giao thương trực tiếp, đi vào thực chất. Khuyến khích và tạo cơ chế để các doanh nghiệp FDI lớn xây dựng chương trình hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ tại chỗ cho các nhà cung cấp nội địa của tỉnh.
Nhóm giải pháp phát triển không gian, hạ tầng và cụm liên kết ngành
Bố trí quỹ đất sạch và đồng bộ tại các khu, cụm công nghiệp để phục vụ riêng cho phát triển công nghiệp hỗ trợ. Ưu tiên đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, logistics, kho bãi, trung tâm phân phối để phục vụ chuỗi cung ứng sản xuất.
Tạo không gian tập trung để thu hút các dự án đầu tư sản xuất linh kiện, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc các lĩnh vực then chốt như điện tử, cơ khí chế tạo, tăng cường tính liên kết ngành.
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và đào tạo chuyên sâu
Thúc đẩy các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn ký kết hợp tác chiến lược với doanh nghiệp FDI và DDI. Đổi mới chương trình giảng dạy kỹ thuật, đào tạo nhân lực có tay nghề phù hợp với tiêu chuẩn thực tế của các nhà máy công nghiệp hiện đại.
Giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện
Tổ chức các khóa đào tạo, tư vấn chuyên sâu nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức thuộc các sở, ngành liên quan. Đảm bảo năng lực điều phối, quản lý các chương trình mang tính liên ngành về phát triển công nghiệp chế tạo và hỗ trợ doanh nghiệp.
Công tác tổ chức thực hiện và định hướng triển khai
Kế hoạch số 266/KH-UBND quy định cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị nhằm bảo đảm tính thống nhất, chia sẻ dữ liệu và giám sát chặt chẽ tiến độ triển khai: Sở Tài chính, cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện, định kỳ đánh giá và đề xuất điều chỉnh mục tiêu của Đề án. Sở Công Thương triển khai các cơ chế trực tiếp nâng cao năng lực khối công nghiệp hỗ trợ. Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận Quỹ phát triển khoa học đổi mới sáng tạo, thúc đẩy sản xuất thông minh. Ban quản lý các Khu công nghiệp và Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi về hạ tầng và đất đai. Các đơn vị này tham mưu UBND tỉnh, tạo mặt bằng sạch, điều chỉnh quy hoạch, bổ sung ít nhất 01 khu công nghiệp hỗ trợ và tạo cơ chế cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai thuận lợi nhất. Trong khi đó, tín dụng sẽ do Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh khu vực 4 đảm bảo vốn vay an toàn, hiệu quả, đúng với các doanh nghiệp ưu tiên. Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ phát triển đội ngũ nhân lực, phục vụ hiệu quả kết nối FDI-DDI và sự phát triển của tỉnh. Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tham mưu UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến, kết nối doanh nghiệp. Các trường Đại học, Cao đẳng, các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. UBND các phường, xã đẩy mạnh giải phóng mặt bằng, tạo tiền đề cho các dự án hạ tầng lớn. Đặc biệt, Kế hoạch đề cao vai trò của các hội, hiệp hội doanh nghiệp. Đây không chỉ là nơi phản ánh tâm tư nguyện vọng mà còn được kỳ vọng sẽ nghiên cứu thành lập Hội doanh nghiệp chế tạo (hoặc công nghiệp hỗ trợ) trực thuộc, quy tụ sức mạnh tập thể của các doanh nghiệp DDI, tích cực kết nối với FDI.
UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Đề án với một khung chính sách đồng bộ và kế hoạch hành động chi tiết chỉ là điều kiện cần. Điều kiện đủ để tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu nằm ở chính sự nỗ lực tự thân của các doanh nghiệp trong nước thông qua việc thay đổi tư duy quản trị, mạnh dạn đầu tư công nghệ mới và nghiêm túc chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu của các đối tác quốc tế. Kế hoạch số 266/KH-UBND được kỳ vọng sẽ tạo ra bước chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng bền vững, đưa ngành công nghiệp Phú Thọ tham gia sâu hơn vào mạng lưới sản xuất toàn cầu trong giai đoạn tới./.
Nguyễn Hoàng Nam
